PHÒNG
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ...../KHBDTX-VTS Quận
12, ngày 22 tháng 9 năm 2016
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên tiểu học
Năm học 2016-2017
Căn cứ Chương trình bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày
08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Kế
hoạch số 2742/KH-GDĐT-TC ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học
2016-2017;
Căn cứ kế hoạch 744/KH-GDĐT ngày 13 tháng 9 năm 2016 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 12 về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và đơn vị trực thuộc năm học 2016-2017;
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng
thường xuyên năm học 2016-2017 như sau:
I. Mục đích của bồi dưỡng thường xuyên
1.
Cán bộ quản lý,
giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị,
kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát
triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu
của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu
phát triển giáo dục của thành phố, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo
dục trong toàn ngành.
2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi
dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng
thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo
viên của nhà trường.
3. Bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết
chặt chẽ với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và
theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của Ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng
lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
II. Đối tượng bồi
dưỡng:
-
Tất cả cán bộ
quản lí, giáo viên đang giảng dạy tại trường.
III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
1. Khối kiến thức bắt buộc
1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên
Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị
quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh
lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh
tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình
hình phát triển kinh tế- xã hội và Giáo dục-đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học
2016-2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo
dục và Đào tạo trong năm học 2016-2017.
Tiếp tục triển khai Chuyên đề về học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2016 “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, phong cách gương
mẫu, nói đi đôi với làm”.
Triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi
mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày
27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thông; đổi mới hoạt động tự chủ tại trường tiểu học theo
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013; xây dựng văn hóa đọc ở trường tiểu học.
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.
1.2.1. Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý
- Biện pháp
quản lý xây dựng và phát triển trường tiểu học tại địa phương (5 tiết).
- Những đổi
mới góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn (10 tiết).
- Quản lý hoạt động dạy học
tích hợp của giáo viên tiểu học (10 tiết).
- Công tác
thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 30/TT-BDGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo (5 tiết).
1.2.2. Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên
- Tăng cường
năng lực giáo dục; thực hành dạy học phân hóa ở học sinh Tiểu học (10 tiết).
- Thực hiện
chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát triển năng lực học sinh qua một
môn học cụ thể (10 tiết).
- Đổi mới sinh
hoạt chuyên môn (5 tiết).
- Xây dựng văn
hóa đọc cho học sinh tại trường tiểu học (5 tiết).
2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 (60 tiết/năm học/giáo
viên)
Về tài liệu
nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo
viên (nội dung 3). Địa chỉ truy cập để khai thác tài liệu: http://taphuan.moet.gov.vn (theo văn bản
số 890/BDGDĐT-NGCBQLGD ngày 07/10/2013 của Bộ giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn
công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014 và văn bản số
3646/GDĐT-TC ngày 25/10/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về khai thác tài liệu
bồi dưỡng thường xuyên trên mạng.
Căn cứ nhu cầu của cá nhân và số tiết
quy định, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên ban hành kèm theo các Thông tư tương ứng (Thông tư số 26/2015/TT-BDGĐT
ngày 30/10/2015 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo và Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT
ngày 8/8/20111); giáo viên lựa chọn các mô đun bồi dưỡng năm học 2016-2017 như
sau:
*
Đối với cán bộ quản lý:
|
Lĩnh vực/ năng lực quản lý trường tiểu học
|
Mã mô đun
|
Tên và nội dung chính của mô đun
|
Mục tiêu bồi dưỡng
|
Thời lượng
thực hiện (tiết)
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I.
Những vấn đề chung về quản lý giáo dục tiểu học theo yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo
|
QLTH
1
|
Những vấn
đề cơ bản về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
1/Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Quốc hội,
BGD&ĐT về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.
2/Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đổi mới căn bản,
toàn diệnGD&ĐT.
3/Những vấn đề cơ bản về đổi mới căn bản, toàn diện
đối với cấp TH.
|
-
Hiểu được tầm quan trọng của đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đối với cấp
TH; các nội dung cơ bản của đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nói chung và
đối với cấp TH nói riêng theo chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Quốc hội và
BGD&ĐT.
-
Vận dụng những nội dung của mô đun, xây dựng được chương trình hành động cụ
thể triển khai thực hiện tại nhà trường.
|
7
|
8
|
|
II.
Năng lực quản lý hoạt động dạy và học
|
QLTH 15
QLTH 18
|
Năng lực
quản lý dạy học tích hợp theo yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp TH.
1/ Một số vấn đề cơ bản trong dạy học tích hợp ở TH
theo yêu cầu đổi mơi GD.
2/Quản lý dạy học tích hợp ở TH.
Năng lực
quản lý thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở trường tiểu học.
1/ Các kĩ năng tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo
tổ/trường/cụm trường.
2/Các biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo
tổ/trường/cụm trường.
|
-
Hiểu được một số vấn đề cơ bản trong dạy học tích hợp ở TH.
-
Đề xuất được các biện pháp tổ chức và quản lý dạy học tích hợp theo yêu cầu
đổi mới giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
Hiểu
được tầm quan trọng của việc sinh hoạt chuyên môn và những nội dung chủ yếu
trong sinh hoạt chuyên môn theo tổ/trường/cụm trường.
-
Có kỹ năng tổ chức sinh hoạt chuyên môn và biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên
môn theo tổ / trường / cụm trường phù hợp với điều kiện nhà trường, địa
phương.
|
7
|
8
|
|
III. Năng lực tổ chức kiểm tra, kiểm
định chất lượng giáo dục
|
QLTH 28
|
Năng lực
tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ trường học theo yêu cầu đổi mới quản lý và
đổi mới GD
1/ Tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ trường học theo
yêu cầu đổi mới quản lý và đổi mới GD.
2/ Tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng GD trường
học theo yêu cầu đổi mới quản lý và đổi mới GD.
|
Hiểu
được tầm quan trọng, tác động và những nội dung cơ bản của công tác kiểm tra,
kiểm định chất lượng GD đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động của nhà
trường.
-
Vận dụng được nội dung của môđun trong quản lý tổ chức thực hiện công tác
kiểm tra, kiểm định chất lượng GD theo yêu cầu đổi mới quản lý và đổi mới GD.
|
7
|
8
|
* Đối với giáo viên
|
Y/C chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng
|
Mã mô đun
|
Tên và nội dung mô đun
|
Mục tiêu bồi dưỡng
|
Thời gian tự học (tiết)
|
Thời gian học tập trung (tiết)
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I.
Tăng cường năng lực GD
|
TH33
|
Thực hành
dạy học phân hóa ở TH.
1/ Các bước lập kế hoạch dạy học phân hóa phù hợp
với điều kiện và đối tượng TH.
- Xác định mục tiêu bài học.
- Thiết kế các hoạt động học tập.
- Đánh giá kế hoạch bài học.
2/ Thực hành
xây dựng kế hoạch bài học dạy học tích hợp một số nội dung GD.
|
Thiết
kế được kế hoạch dạy học phân hóa phù hợp với điều kiện và đối tượng HS. Phân
tích, đánh giá được một số kế hoạch bài học theo quan điểm dạy học phân hóa
đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh.
|
|
|
15
|
|
II. Tăng cường năng lực sử dụng TBDH và ƯDCNTT trong
dạy học
|
TH22
|
Sử dụng
phần mềm GD để dạy học ở TH.
1/ Các yêu cầu sư phạm về các mặt: hình thức nội
dung, phương pháp của một phần mềm dạy học ở TH.
2/ Thực hành sử dụng một số phần mềm dạy học ở TH.
|
Hiểu
được các yêu cầu của một phần mềm dạy học ở TH. Biết cách sử dụng một số phần
mềm dạy học ở TH.
|
12
|
1
|
2
|
|
III. Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo
dục
|
TH38
|
Nội dung
và hình thức tổ chức tổ chức hoạt động GD ngoài giờ lên lớp ở TH.
1/ Nội dung tổ chức hoạt động GD ngoài giờ lên lớp.
2/ Hình thức và phương pháp hoạt động.
|
Nắm
được nội dung, cách thức tổ chức hoạt động GD ngoài giờ lên lớp.
|
14
|
1
|
|
|
TH39
|
Giáo dục
kĩ năng sống cho HS tiểu học qua các môn học.
1/ Một số vấn đề chung về kĩ năng sống va 1GD kĩ
năng sống qua các môn học ở TH (mục tiêu, yêu cầu…)
2/ Nội dung và địa chỉ GD kĩ năng sống qua một số
môn học như:TV, ĐĐ, TNXH…
3/ Các phương pháp và kĩ thuật tích hợp, lồng ghép
GD kĩ năng sống vào môn học.
|
Hiểu
rõ tầm quan trọng của GD kĩ năng sống cho HS tiểu học qua các môn học.
Nhận
biết các kĩ năng sống cơ bản và các nội dung GD kĩ năng sống trong một số môn
học.
Xác
định được các phương pháp, kĩ thuật dạy học và các hoạt động tăng cường rèn
luyện kĩ năng sống cho HS trong một số môn học ở TH.
|
12
|
2
|
1
|
IV.
Hình thức
bồi dưỡng thường xuyên:
Thực hiện theo
quy chế bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 2/2012/QĐ-BDGDĐT
ngày 10/7/2012 của BGD&ĐT và công văn số 962/BGDĐT-NGCBQLCSGD ngày
15/3/2016 của BGD&ĐT.
Thực hiện các chuyên đề ở tổ bộ môn gắn việc học tập BDTX
với thực tế giảng dạy trong năm học 2016-2017.
Sắp xếp học tập trung tại trường thông qua các chuyên đề,
sinh hoạt tổ chuyên môn, tự học, tự nghiên cứu tại nhà, qua mạng Internet.
Tổ chức rút kinh nghiệm, trao đổi, thảo luận tìm ra giải
pháp tự học hiệu quả. Tiếp tục đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác bồi dưỡng thường xuyên GV.
V. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường
xuyên
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả bồi dưỡng
thường xuyên của giáo viên
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo
viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và
kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun
thuộc nội dung bồi dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại BDTX giáo viên gồm 4 loại :
loại Giỏi (viết tắt : G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt
:TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.
2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX
2.1 Hình thức đánh giá kết quả BDTX:
Trường tổ chức
đánh giá kết quả BDTX của GV: GV trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của
cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các
báo cáo chuyên đề.
Phòng Giáo dục
và Đào tạo tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý thông qua bài
kiểm tra, bài tập nghiên cứu hoặc viết thu hoạch,
Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh
giá này như sau:
Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong
mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).
Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).
2.2 Thang điểm đánh giá kết quả
BDTX
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi
đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi
mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
2.3 Điểm trung bình kết quả BDTX
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB.BDTX) được tính theo
công thức sau:
ĐTB.BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung
bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được
ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3.
ĐTB.BDTX được làm tròn đến 1 chữ số phần
thập phân theo quy định hiện hành.
3. Xếp loại kết quả BDTX
3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã
học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành
phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp
loại BDTX như sau:
- Loại TB nếu
điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành
phần nào dưới 5 điểm;
- Loại K nếu điểm trung bình BDTX đạt từ
7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại G nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10
điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.
3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành
kế hoạch BDTX của năm học.
3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo
viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để
thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.
4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
4.1.
Nhà trường tổ
chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá
các nội dung BDTX của giáo viên.
4.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả
BDTX cho giáo viên (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không
hoàn thành kế hoạch).
VI. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch
BDTX; phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo
viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà
trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.
- Nộp kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
năm học 2016-2017 của trường về trường Bồi dưỡng giáo dục trước ngày 20/9/2016.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại,
báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày
15/5/2017.
- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà
nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết
định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm
trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng.
2. Trách nhiệm của giáo viên
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX
của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của
các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục và thực hiện nhiệm vụ BDTX của
cá nhân, của nhà trường.
- Báo cáo tổ khối, lãnh đạo nhà trường
kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức,
kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
của trường Tiểu học Võ Thị Sáu. Đề nghị các giáo viên bộ môn và tổ khối triển khai thực hiện đúng kế hoạch./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
-
Phòng GD&ĐT Quận 12;
-
Trường BDGD Quận 12
-
Lưu VT.
Phạm Thị Kim Ngân
Duyệt của
Phòng Giáo dục và Đào tạo
KT.TRƯỞNG
PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG
PHÒNG
Nguyễn
Thị Minh Thảo